Định dạng WIFI:
Mã QR Wi-Fi chứa một dòng văn bản bắt đầu bằng WIFI: và liệt kê các trường ngăn cách bằng dấu chấm phẩy, kết thúc bằng hai dấu chấm phẩy. Với mạng gia đình hoặc văn phòng thông thường, nó có dạng WIFI:T:WPA;S:MyNetwork;P:secret;; trong đó T là kiểu bảo mật, S là tên mạng (SSID) và P là mật khẩu.
Định dạng này xuất phát từ các dự án đọc mã vạch mã nguồn mở và trở thành quy ước trên thực tế. Các ấn bản gần đây của đặc tả WPA3 do Wi-Fi Alliance công bố mô tả một định dạng URI liên quan chặt chẽ, có thêm các trường tùy chọn cho các tính năng bảo mật mới hơn.
- T: kiểu bảo mật, thường là WPA, WEP, hoặc nopass cho mạng mở
- S: tên mạng (SSID), đúng như hiển thị, phân biệt chữ hoa chữ thường
- P: mật khẩu; bỏ trống với mạng mở
- H:true đánh dấu mạng ẩn không phát tên
Kiểu bảo mật và ký tự đặc biệt
Giá trị WPA được dùng cho WPA, WPA2 và trên thực tế là hầu hết mạng WPA3 cá nhân, vì điện thoại tự thương lượng giao thức chính xác khi kết nối. WEP đã lỗi thời và không an toàn, còn nopass dành cho mạng mở không có mật khẩu. Các mạng doanh nghiệp cần tên người dùng và chứng chỉ không được định dạng đơn giản này phục vụ tốt.
Nếu tên mạng hoặc mật khẩu chứa dấu gạch chéo ngược, dấu chấm phẩy, dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu nháy kép, ký tự đó phải được thoát bằng dấu gạch chéo ngược. Ví dụ, mật khẩu pass;word được mã hóa thành pass\;word. Làm sai điều này là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến mã Wi-Fi quét được nhưng không kết nối được.
Hỗ trợ trên điện thoại và thực hành tốt
Ứng dụng camera có sẵn trên iPhone (từ khoảng iOS 11) và trên Android (từ khoảng Android 10) nhận ra mã Wi-Fi và đề nghị vào mạng. Điện thoại cũ hơn có thể cần ứng dụng quét riêng.
Mật khẩu được lưu dạng văn bản thuần bên trong mã, nên ai quét được cũng đọc được nó. Mạng dành cho khách rất phù hợp, và mã phải được tạo lại mỗi khi đổi mật khẩu, vì văn bản đã cố định trong hình ảnh in.